vanban.org

Quyết định 350/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 cháu là Nguyễn Văn H, sinh ngày 21/6/2005, Nguyễn Văn P C, sinh ngày 23/12/2010. Khi ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu C cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con”,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 350/2019/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 vaø 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 328/2019/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con”, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1981 Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1978 Cùng địa chỉ: Tổ 28, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 28/02/2019, Trung tâm hòa giải – đối thoại thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng bà H, ông Đ không đoàn tụ được với nhau, tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc ly hôn nên lập biên bản ghi nhận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 cháu là Nguyễn Văn H, sinh ngày 21/6/2005, Nguyễn Văn P C, sinh ngày 23/12/2010. Khi ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu C cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bà H, ông Đ được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết bà Hậu, ông Đức được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Bà H, ông Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004129 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 cháu là Nguyễn Văn H, sinh ngày 21/6/2005, Nguyễn Văn P C, sinh ngày 23/12/2010. Khi ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu C cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bà H, ông Đ được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết bà H, ông Đ được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà H, ông Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004129 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ