- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Q với ông Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Q và ông Bùi Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 350/2017/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 275/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Q - Sinh năm: 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp Nhơn Phú, xã Hòa Nghĩa, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Nơi ở: ấp PH, xã VB, huyện CL, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Bùi Văn L - Sinh năm: 1984; địa chỉ: ấp NP, xã HN, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Q và ông Bùi Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và việc cấp dưỡng: Ông Bùi Văn L được quyền trực tiếp nuôi hai người con giữa ông với bà Trần Thị Q là Bùi Hữu L, sinh ngày 08/10/2002 và Bùi Thị Mai A, sinh ngày 07/3/2012 (cả hai người con này hiện đang sống cùng với ông Lực). Ghi nhận ông L không yêu cầu bà Q cấp dưỡng nuôi con. Bà Q, ông L không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Bà Trần Thị Q có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở bà thực hiện quyền này. Trong trường hợp bà Q lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông Bùi Văn L có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của bà Q. Vì lợi ích của con chung, ông L, bà Q hoặc tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Q, ông L khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.
- Về nợ chung: Bà Q, ông L khai không có nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Q nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023756 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho bà Trần Thị Q số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hòa Nghĩa; - VKSND huyện CL; - Chi cục T.H.A dân sự huyện CL; - Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Phận |