- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Đăng D xin ly hôn chị Vũ Thị Nh."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 35/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Thủy, ngày 6 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST/HNGĐ ngày 5 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Đăng D
Địa chỉ: Thôn 4 T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn:
Chị Vũ Thị Nh
Địa chỉ: Thôn 4 T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 59, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Đăng D
sinh năm 1984
Bị đơn:
Chị Vũ Thị Nh
sinh năm 1992
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đăng D và chị Vũ Thị Nh.
- Về con cái: Vợ chồng thống nhất có hai con chung Phạm Thị Khánh Ph, sinh ngày 06/08/2010 và Phạm Khánh Th, sinh ngày 17/10/2013.
Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh D và chị Nh như sau: Giao cháu Ph cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Giao cháu Th cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nh và anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27, khoản 6 điều 19 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Anh D và chị Nh mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Anh D nhận nộp cho cả hai người. Anh D đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0003601, ngày 02/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy được trừ vào tiền án phí DSST. Như vậy, anh D còn được nhận lại 150.000đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Cẩm Thủy - UBND xã C, huyện. C. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Thị Ánh Tuyết |