vanban.org

Quyết định 35/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th P, sinh năm 1953 Đ a ch : Số 54/A, khóm 2, th trấn T, huyện T, Đ ng Tháp Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-DSSa Đéc, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th P, sinh năm 1953

Đ a ch : Số 54/A, khóm 2, th trấn T, huyện T, Đ ng Tháp

Bà Nguy n Kim T, sinh năm 1962

Đ a ch : Số 488, ấp A, xã T, huyện C, Đ ng Tháp

Người đại diện hợp pháp của bà P và bà T: Ch Đặng Th Bích P, sinh năm 1993

Đ a ch : số 334/3, ấp Đ, xã Đ, huyện L, t nh Đ ng Tháp là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 13/4/2022).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà P và bà T: Luật sư H Th Xuân H – Văn phòng luật sư Xuân H, thuộc đoàn luật sư t nh Đ ng Tháp.

B đơn: Ông Nguy n Tấn K, sinh năm 1957

Đ a ch : Số 104, ấp Đ, xã T, thành phố S, t nh Đ ng Tháp

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguy n Tấn K trả cho bà Nguy n Th P 29,5 ch vàng 24k quy ra thành tiền là 159.300.00đ (Một trăm năm mươi chín triệu ba trăm ngàn đ ng)

- Ông Nguy n Tấn K trả cho bà Nguy n Kim T 7,5 ch vàng 24k quy ra thành tiền là 40.500.000đ (Bốn mươi triệu năm trăm ngàn đ ng)

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015

- Bà Nguy n Th P giao trả lại cho ông Nguy n Tấn K bản chính giấy chứng nhận quyền s dụng đất đứng tên Nguy n Tấn K thuộc th a: 178, 179,180, tờ bản đ 03, t a lạc xã T, Thành phố S, Đ ng Tháp. ( à P ang gi ).

Về án phí dân sự sơ thẩm: các đương sự thỏa thuận:

- Bà Nguy n Th P và bà Nguy n Kim T được mi n nộp toàn bộ tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi.

- Ông Nguy n Tấn K được mi n nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm (do là người cao tuổi) theo quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ