- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2026/ QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2026, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1990
CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/6/2025
Ông Nông Văn C, sinh năm 1991
CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/3/2023
Địa chỉ: Ấp N, Đồng Tâm, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh N, sinh năm 1987
CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 03/4/2021
Địa chỉ: ấp 4, xã M, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Thanh N có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị L và ông Nông Văn C số tiền gốc là 1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng) và tiền lãi là 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng). Tổng số tiền là 1.990.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm chín mươi triệu đồng).
Về án phí: Ông Trần Thanh N phải nộp nộp 35.850.000đồng (Ba mươi lăm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Lê Thị L và ông Nông Văn C số tiền 16.500.000đồng (Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003681 ngày 10/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 9-Đồng Nai; - THADS khu vực 9- Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |