vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Huỳnh Trọng L và chị Kim Thị Diệu H. Về nuôi con chung: Giao cháu Huỳnh Trọng S, sinh ngày 03/02/2012 cho anh Huỳnh Trọng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Huỳnh Gia H, sinh ngày 19/7/2016 cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Trọng Luật - Kim Thị Diệu Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST- HNGĐH, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – H, THÀNH PHỐ H

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Huỳnh Trọng L, sinh năm 1977.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Cấp ngày 09/5/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ công an.

Nơi cư trú: 72 Lương Ngọc Q, phường Phú X, thành phố H.

- Chị Kim Thị Diệu H, sinh năm 1982.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Cấp ngày 28/6/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ công an.

Nơi cư trú: 72 Lương Ngọc Q, phường Phú X, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Trọng L và chị Kim Thị Diệu H kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 01 năm, được gia đình đồng ý tổ chức cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND phường Tây Lộc, thành phố H, tỉnh TTH (nay UBND phường Phú X, thành phố H) ngày 21/3/2002. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh Luật, chị Hương là hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả, nên vợ chồng không sống với nhau từ năm 2019 đến nay. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên anh L, chị H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Anh Huỳnh Trọng L và chị Kim Thị Diệu H xác nhận có 02 con chung là Huỳnh Trọng S, sinh ngày 03/02/2012 và Huỳnh Gia H, sinh ngày 19/7/2016. Nguyện vọng cháu S muốn ở với anh L, cháu H muốn ở với chị H, nên khi ly hôn anh L, chị H thoả thuận giao cháu Huỳnh Trọng S cho anh Huỳnh Trọng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Huỳnh Gia H cho chị Kim Thị Diệu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Huỳnh Trọng L và chị Kim Thị Diệu H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Trọng L và chị Kim Thị Diệu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 25 tháng 7 năm 2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Huỳnh Trọng L và chị Kim Thị Diệu H.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Huỳnh Trọng S, sinh ngày 03/02/2012 cho anh Huỳnh Trọng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Huỳnh Gia H, sinh ngày 19/7/2016 cho chị Kim Thị Diệu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Huỳnh Trọng L và chị Kim Thị Diệu H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Trọng L và chị Kim Thị Diệu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Luật, chị Hương đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003364 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H, nên được khấu trừ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ