- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự R-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị R và anh Nguyễn Nhứt T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị R, sinh ngày: 06/01/1988
Địa chỉ: Ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhứt T, sinh ngày: 25/10/1978
Địa chỉ: Ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị R và anh Nguyễn Nhứt T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị R và anh Nguyễn Nhứt T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Lê Thị R và anh Nguyễn Nhứt T có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thế H, sinh ngày: 10/11/2006 hiện đã thành niên, có khả năng lao động, chị Lê Thị R và anh Nguyễn Nhứt T không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị R tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị R đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011197 ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án khu vực 8 – Vĩnh Long). Như vậy, chị Lê Thị R được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 8 – Vĩnh Long; - Cơ quan thi hành án tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã P (Số 26, Quyển 1, ngày 10/7/2006); - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thái Dương |