vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Thế A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Thế A thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Thế A có 02 (hai) con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 22/8/2012 và Nguyễn Gia P, sinh ngày 08/01/2015. Anh Nguyễn Thế A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lan A- Nguyễn Thế A ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Thế A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị Lan A, sinh năm: 1990; Nơi thường trú: khu 3, phường T, thành phố Móng Cái (nay là khu Trần Phú 3, phường Móng Cái 1), tỉnh Quảng Ninh; Bị đơn: anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1993; Nơi thường trú: tổ dân phố 12, phường C, quận Nam Từ Liêm (nay là phường Từ Liêm), thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Trần Nhân T, xã Hải X, thành phố Móng Cái (nay là phường Móng Cái 1), tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Thế A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Thế A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị Lan A và anh Nguyễn Thế A có 02 (hai) con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 22/8/2012 và Nguyễn Gia P, sinh ngày 08/01/2015. Anh Nguyễn Thế A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), chị Trần Thị Lan A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Thế A và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Tài sản chung và khoản nợ chung: không có.

- Về án phí: chị Trần Thị Lan A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm (bao gồm tiền án phí của chị Lan A và anh Thế A), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Lan A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000652 ngày 20/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Trần Thị Lan A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ