vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Diệu L. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình L hôn giữa anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Diệu L. Về con chung: Anh chị không có con chung.

TAND tỉnh Hưng Yên; VKSND khu vực 4 – Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh V xin ly hôn với chị L"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Diệu L. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình L hôn giữa anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Diệu L. Về con chung: Anh chị không có con chung.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:35/2025/QĐST - HNGĐHưng Yên, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C¨n cø vµo hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2025/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 2003; Địa chỉ: Thôn N, xã L, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu L, sinh năm 2004; HKTT: Thôn N, xã L, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn Yên Mỹ, xã Thuận An, Thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 51; Điều 53; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Diệu L. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình L hôn giữa anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Diệu L. Về con chung: Anh chị không có con chung. Về tài sản chung của vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của anh V, chị L không đề nghị Tòa án đặt ra để giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh V xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm L hôn. Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do chị Nguyễn Thị Vinh nộp thay theo biên lai số 0000583 ngày 14/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên, trả lại anh V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ