vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1973 và bà Phạm Thị V, sinh năm 1977 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 78, ngày 16/7/2002).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Trương Thanh T và bà Phạm Thị V có 02 người con chung tên Trương Thị Hồng N, sinh năm 2003 (đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết) và Trương Hoàng L, sinh ngày 06/9/2013. Ông T và bà V tự thỏa thuận (được sự đồng ý của chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc ông T xin ly hôn với bà V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1973 và bà Phạm Thị V, sinh năm 1977 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 78, ngày 16/7/2002).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 170/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1973; nơi cư trú: Số nhà 38, đường P, Khóm N, Phường B, thành phố V (nay là phường H), tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Vĩnh, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số nhà 38, đường P, Khóm N, Phường B, thành phố V (nay là phường H), tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1973 và bà Phạm Thị V, sinh năm 1977 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 78, ngày 16/7/2002).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trương Thanh T và bà Phạm Thị V có 02 người con chung tên Trương Thị Hồng N, sinh năm 2003 (đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết) và Trương Hoàng L, sinh ngày 06/9/2013. Ông T và bà V tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu L) giao cháu L cho bà V nuôi dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i ông T, nhưng nếu ông T lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối v i ông T.

- Về c p dưỡng: Ông T c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian c p dưỡng, tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án ph : Ông Trương Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án ph sơ thẩm gồm: 150.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đồng) tiền án phí về việc xin ly hôn và 150.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đồng) tiền án phí về c p dưỡng nuôi con, trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0008040 ngày 05/6/2025, ông T đã nộp đủ án phí; bà V không phải chịu án ph sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ