- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo-Thọ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Lý Phước B (bà A và ông B kết hôn ngày 16 tháng 12 năm 1992 theo giấy đăng ký kết hôn số 05/1992 tại Ủy ban nhân dân xã BT, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa;
Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 199
Bị đơn: Ông Lý Phước B, sinh năm 1968
Cùng cư trú: Thôn 2A, xã BT, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Lý Phước B (bà A và ông B kết hôn ngày 16 tháng 12 năm 1992 theo giấy đăng ký kết hôn số 05/1992 tại Ủy ban nhân dân xã BT, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị A và ông Lý Phước B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị A phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Biên lai thu tiền số 0008446 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước). Trả cho bà Lê Thị A số tiền 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước (1); - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước (1); - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập (1); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập (1) - Ủy ban nhân dân xã BT (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |