vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P với anh Võ Anh K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P với anh Võ Anh K thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị P được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Nguyễn Ngân B, sinh ngày 05/10/2019,; Võ Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 16/8/2022. Anh Võ Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị P mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P với ông Võ Anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P với anh Võ Anh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST- HNGĐBĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 492/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị P, sinh ngày 26/01/1988. Địa chỉ: Số 71, ấp Mỹ Đức, xã MT, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Võ Anh K, sinh ngày 17/7/1986. Địa chỉ: Ấp Vinh Tân, xã VQĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P với anh Võ Anh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P với anh Võ Anh K thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị P được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Nguyễn Ngân B, sinh ngày 05/10/2019,; Võ Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 16/8/2022. Anh Võ Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị P mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi con chung. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (Ngày 13/02/2025) cho đến khi các con chung thành niên. Anh Võ Anh K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Võ Anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 116, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí + Án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp thay án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Võ Anh K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng số tiền án phí mà chị Nguyễn Thị P phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003999 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thị P đã nộp xong án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ