vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Chị Ngô Thị H và anh Phùng Văn T xác định giá trị quyền sử dụng của thửa đất 405, tờ bản đồ số 87, diện tích 103,6m2 và giá trị nhà xây trên đất, ở tại thôn 5, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV384970, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐQ, ngày 19 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 236/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1989. HKTT : Thôn 4, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Thôn 5, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Phùng Văn T, sinh năm 1984. HKTT: Thôn Bích Chu, xã An Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh VP. Hiện ở: Thôn 5, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 33, 38, 59, 62 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Chị Ngô Thị H và anh Phùng Văn T xác định giá trị quyền sử dụng của thửa đất 405, tờ bản đồ số 87, diện tích 103,6m2 và giá trị nhà xây trên đất, ở tại thôn 5, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV384970, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS-QO 08026 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 21/7/2020 cho anh T - chị H là 1.500.000.000đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng).

1.2. Chị H và anh T mỗi người được hưởng ½ trị giá nhà, đất nói trên, cụ thể mỗi người được hưởng 750.000.000đ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).

1.3. Chị H được quyền quản lý, sử dụng diện tích nhà, đất của thửa đất số 405, tờ bản đồ số 87 ở thôn 5, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội nêu trên và có trách nhiệm thanh toán cho anh T số tiền 750.000.000đ. Sau khi trừ đi khoản nợ giữa hai anh chị, chị H còn phải thanh toán cho anh T số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).

Chị H được chủ động liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV384970, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS-QO 08026 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 21/7/2020 đứng tên anh T - chị H và đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyết định của Toà án.

Kể từ ngày người được thi hành án (anh T) có đơn yêu cầu thi hánh án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (chị H) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

1.4. Về án phí: Chị H, anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí chia tài sản chung, mỗi người là 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng). Chị H được trừ vào số tiền 11.182.000đ (Mười một triệu một trăm tám mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020271 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội nên còn phải nộp tiếp 5.818.000đ (Năm triệu tám trăm mười tám nghìn đồng).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ