vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần S kiện Phạm Công T1"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-DSPhan Rang - Tháp Chàm, ngày 14 tháng 5 năm 2025

QUYẾTĐỊNH

CÔNGNHẬNSỰTHỎATHUẬNCỦACÁCĐƯƠNGSỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hoàng Liên.

2. Bà Bùi Thị Út.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 590/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2024.

XÉTTHẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾTĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S.

Địa chỉ: Số 128 Nguyễn Du, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Lê Hoàn T (theo Giấy ủy quyền số 236/2023/UQ-SVN ngày 25/10/2023).

Địa chỉ: 273 N, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Ông Phạm Công T1, sinh năm 1973.

Nơi cư trú: Khu phố 7, phường B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Công T1 đồng ý xác nhận nợ và trả nợ cho Công ty cổ phần S số tiền tính đến ngày 14/5/2025 là 8.360.677 đồng (tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc: 6.242.849 đồng, nợ lãi trong hạn: 173.040 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.944.788 đồng.

Ông Phạm Công T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất Công ty cổ phần S và ông T1 thỏa thuận trong Hợp đồng cầm cố (số hợp đồng: PRM221201014NA18X ngày 09/12/2022), kể từ ngày 15/5/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Ngay sau khi ông T1 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ phần S có nghĩa vụ giao trả cho ông T1 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 042567 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Ninh Thuận cấp cho ông Phạm Công T1 ngày 29/5/2018 và thực hiện thủ tục xóa đăng ký tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Về án phí:

Ông Phạm Công T1 đồng ý chịu 418.034 đồng (bốn trăm mười tám nghìn không trăm ba mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Công ty cổ phần S số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004109 ngày 13/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ