- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-DS | T, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 72/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Số C, ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1984. Nơi cư trú ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phước T, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Số A, ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Phước T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng), ông K không yêu cầu tính lãi suất chậm trả nên không xem xét. Thời gian và cách thức trả: Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Về án phí dân sự có giá ngạch: 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Phước T tự nguyện chịu.
2.3. Về án phí: Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) cho cho ông Nguyễn Văn K theo biên lai thu số 0008750 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương |