- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST- DS | Đồng Nai, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 2A của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 96/2025/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N
Địa chỉ: Số 201 – 203 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bàn Cờ, thanhg phố Hồ Chí M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngô Phúc V: ông Trần Khải H – Quyền Tổng giám đốc. Theo quyết định ủy quyền số 567/QĐQT – NHNA ngày 09/4/2024.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Khải H: ông Trần Quang Huy - Giám đốc phòng giao dịch Phước Bình.
Theo quyết định số 267/2024/QĐ – NHNA - 01 ngày 09 tháng 04 năm 2025.
Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Quang Huy là ông Nguyễn Toàn Hưng – Phó giám đốc Phòng giao dịch Phước Bình.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1966 và bà Bùi Thị Phương M, sinh năm 1970.
Cùng trú tại: Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn T và bà Bùi Thị Phương M có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân Hàng TMCP N tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 18/11/2025 là 2.050.574.846 (Hai tỷ không trăm năm mươi triệu năm trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm bốn mươi sáu) đồng (trong đó nợ gốc là 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng, lãi tạm tính đến ngày 18/11/2025 là 50.574.846 (Năm mươi triệu năm trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm bốn mươi sáu) đồng).
Buộc ông Lê Văn T và bà Bùi Thị Phương M tiếp tục trả nợ lãi quá hạn, lãi phạt cho Ngân hàng TMCP N theo mức lãi suất đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng số 0677/2022/703/-TD - CV ngày 26/8/2022 từ ngày 19/11/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông Lê Văn T và bà Bùi Thị Phương M không trả hoặc trả không đủ số tiền trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Thi hành án có thẩm quyền để xử lý đối với tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0587/2022/703-TD-BĐ ngày 26/08/2022 để Ngân hang N thu hồi nợ.
Tài sản thế chấp bao gồm: Thửa đất có diện tích 7267,2 m2 , thửa đất số 669, tờ bản đồ số 60, địa chỉ thửa đất: Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (Nay là thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai). Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 631978, Số vào sổ cấp CS 006278/CNTN, do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 06/4/2022; đứng tên ông Lê Văn T và bà Bùi Thị Phương M.
Chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Số tiền xem xét thẩm định tại chổ hết 6.500.000 (Sáu triệu năm trăm nghìn) đồng. Ngân hàng TMCP N đã đóng, ông Lê Văn T và bà Bùi Thị Phương M có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP N.
Tiền Án phí: Ông Lê Văn T và bà Bùi Thị Phương M phải chịu số tiền là 36.505.748 (Ba mười sáu triệu năm trăm lẻ năm nghìn bảy trăm bốn mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai có nghĩa vụ trả lại số tiền 36.147.000 (Ba mươi sáu triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004651 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKS ND Khu vưc A – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trương Thị Việt Nga |