- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-DS | Quận 3, ngày 23 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Xét các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn: Ngân hàng T;
Trụ sở: Số 02 đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Chi nhánh 3: Số 112 T, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Phan Thị H – Là người đại diện theo Giấy ủy quyền số 904/NHNo.CN3-TH ngày 11/6/2024.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1979;
Thường trú: Tổ 11, Khu phố 02, Phường S, Thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: 92/29 Tập đoàn B, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Đức T xác nhận còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm tính đến 15/5/2025 là 2.171.045.373 đồng. Trong đó, nợ gốc là 1.346.100.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 199.501.521 đồng; Nợ lãi quá hạn là 598.132.897 đồng; Nợ Phí là 27.310.955 đồng theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng ngày 01/03/2019; Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-201900543 ngày 15/07/2019; Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-202000093 ngày 03/03/2020.
- Ông Nguyễn Đức T có trách nhiệm thanh toán khoản tiền này cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với phương thức như sau:
Kể từ ngày 23/5/2025 đến ngày 23/6/2025, ông Nguyễn Đức T sẽ thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam toàn bộ số tiền là 2.171.045.373 đồng.
Kể từ ngày 16/5/2025, Ông Nguyễn Đức T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng ngày 01/03/2019; Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-201900543 ngày 15/07/2019; Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-202000093 ngày 03/03/2020 cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất tiếp tục thanh toán sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Sau khi ông Nguyễn Đức T trả hết số nợ cho nêu trên cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phải giải chấp tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 32, tờ bản đồ số 39 toạ lạc 92/29 Tập Đoàn 6B, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 473221, số vào sổ: CH 01240 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/01/2011.
Trường hợp, Bị đơn ông Nguyễn Đức T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành dân sự phát mãi các tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 32, tờ bản đồ số 39 toạ lạc 92/29 Tập Đoàn 6B, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 473221, số vào sổ: CH 01240 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/01/2011.
Trong trường hợp phát mãi tất cả tài sản không đủ trả nợ, ông Nguyễn Đức T có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng ngày 01/03/2019; Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-201900543 ngày 15/07/2019; Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-202000093 ngày 03/03/2020 cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.
Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Đức T tự nguyện chịu và có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (bằng chữ: năm triệu đồng).
- Về án phí: Ông Nguyễn Đức T chịu số tiền án phí là 37.710.454 đồng. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 37.060.408 đồng theo Biên lai số 0059608 ngày 19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Quận 3; - Chi cục Thi hành án Quận 3; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Anh |