- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn D, sinh năm 1959, cư trú: Số nhà 65 Hữu Nghị, phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị. xxxx.xxxxxx.
- Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1975, cư trú: Quán cơm Huyền Trang 2, Quốc Lộ 1A, Dốc Sỏi, xã Sen Ngư, tỉnh Quảng Trị. xxxx.xxxxxx.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Đặng H, sinh năm 1959, cư trú: Số nhà 65 Hữu Nghị, phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị.
2. Bà Võ B, sinh năm: 1951, cư trú: Khách sạn Kim Liên, TDP 14 Bắc Lý, P. Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị Bê: Ông Nguyễn T, sinh năm 1975, cư trú: Quán cơm Huyền Trang 2, Quốc Lộ 1A, Dốc Sỏi, xã Sen Ngư, tỉnh Quảng Trị. xxxx.xxxxxx.
3. Ông Ngô T, sinh năm 1983; địa chỉ Số 265 đường Quang Trung, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
4. Bà Võ X sinh năm 1976, nơi cư trú: Thôn Hoành Vinh, xã Trường Ninh, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị Hoài Xuân (Võ Thị Xuân): Bà Nguyễn H, sinh năm 1984, cư trú: Ngõ 20 nhà số 10 đường Đồng Hải, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Các đương sự trong vụ án gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất xác định: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thể hiện bằng giấy chuyển quyền sở hữu, sử dụng đất ngày 22/8/2003 (viết tay) giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn T với bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn D, bà Đặng H đối với các thửa đất số 25a và 25b, tờ bản đồ số 28 (hiện nay là thửa đất số 148, tờ bản đồ số 44), diện tích theo Giấy chứng nhận được cấp: 338 m2 (gồm 200 m2 đất ở và 138 m2 đất vườn), diện tích theo đo đạc hiện trạng ngày 17/9/2025: 324,4 m2; chênh lệch giảm 13,6 m2 do sai số đo đạc, địa chỉ: Phường Đ, tỉnh Quảng Trị, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 382358 do Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 04/12/2001, mang tên ông, bà Nguyễn T- Võ Thị Hoài Xuân có hiệu lực pháp luật.
2. Giao cho ông Nguyễn D, bà Đặng H được quyền sử dụng, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gồm: Quyền sử dụng các thửa đất số 25a và 25b, tờ bản đồ số 28 (hiện nay là thửa đất số 148, tờ bản đồ số 44), có diện tích: 324,4m2, gồm: 200m2 đất ở và 124,4m2 đất vườn và quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất có đặc điểm: 01 nhà gỗ 03 gian, diện tích 62,9m2, mái lợp ngói, chưa xây bao tường và 01 nhà xây cấp 4, diện tích 34,4m2, tường xây gạch, mái lợp tôn; nhà, đất sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch; địa chỉ: Phường Đ, tỉnh Quảng Trị, thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 382358 do Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 04/12/2001, mang tên ông, bà Nguyễn T- Võ Thị Hoài Xuân.
Ông Nguyễn D, bà Đặng H có quyền chủ động liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí, chi phí tố tụng khác:
- Về án phí: Ông Nguyễn D và ông Nguyễn T thỏa thuận ông Nguyễn T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về chi phí tố tụng khác: Ông Nguyễn D và ông Nguyễn T thỏa thuận ông Nguyễn D chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 5.100.000 đồng (Năm triệu, một trăm nghìn đồng), số tiền này ông Nguyễn D đã nộp tạm ứng và chi đủ, xác định ông Nguyễn D đã nộp đủ chi phí tố tụng khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
(Kèm theo quyết định là sơ đồ đo vẽ hiện trạng sử dụng đất)
| Nơi nhận: - TAND, VKSND, THQDS tỉnh Q.Trị; - VKSND, THADS Khu vực 1- QT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -------------------------------- BIÊN BẢN GIAO NHẬN QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 09 tháng 6 năm 2022 Tại Trụ sở TAND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Hới, tỉnh Quảng Bình chỉ: Khu công nghiệp Tây Bắc, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Giám đốc Công ty 12 năm 2021. các đương sự số phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Biên bản kết thúc vào lúc 09 giờ 35 phút cùng ngày. NGƯỜI GIAO Mai Thị Mỹ Hạnh TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2022; quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 trong vụ án do các đương sự thật sự tự nguyên ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: hôn. trình bày vợ chồng có 02 con chung, gồm: cháu Trần Văn Gia Hưng, sinh ngày 27/6/2017 và cháu Trần Ngọc An Chi, sinh ngày 27/4/2020. Sau khi ly hôn, anh Thành và chị Hằng thỏa thuận giao cháu Hưng và cháu Chi cho chị Hằng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Thành có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi cháu Trần Văn Gia Hưng đủ 18 tuổi. Hằng thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 75.000 đồng án phí ly hôn. Về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh Thành phải chịu 150.000 đồng. Hai bên thỏa thuận anh Thành nộp thay số tiền án phí trên cho chị Hằng. văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƯƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HÒA GIẢI GHI BIÊN BẢN HÒA GIẢI Lê Thị Tuyết Nga | THẨM PHÁN Mai Thị Mỹ Hạnh Độc lập -Tự do - Hạnh phúc Người giao: Bà Mai Thị Mỹ Hạnh: Thẩm phán TAND thành phố Đồng Người nhận: Công ty cổ phần Công nghiệp Đồng Tâm Quảng Bình, địa Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Sỹ Lâm, sinh năm 1984, chức vụ: Là bị đơn trong vụ án dân sự thụ lý số 133/2021/TLST-DS ngày 20 tháng Hai bên đã tiến hành giao nhận Quyết định công nhận sự thỏa thuận của /2022/QĐST-DS ngày 09/6/2022 của Tòa án nhân dân thành NGƯỜI NHẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Hới, ngày 17 tháng 01 năm 2022 Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyên ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về giải Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thuận tình ly 2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng thống nhất 3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố 4. Về án phí: Anh Trần Văn Thành và chị Đinh Nữ Tố Hằng mỗi người phải chịu Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành THƯ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HÒA GIẢI Mai Thị Mỹ Hạnh |