- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Bà Trần Thị Bé Ba khởi kiện vợ chồng ông Dương Hoàng Nấu và bà Phạm Thị Trợ về việc đòi lại tài sản từ hợp dồng cầm cố quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bé B, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 22 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 463 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bé B, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Dương Hoàng N, sinh năm 1957
Bà Phạm Thị T, sinh năm 1960 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn bà Trần Thị Bé B và bị đơn vợ chồng ông Dương Hoàng N và bà Phạm Thị T thống nhất về việc tuyên bố đồng cầm cố quyền sử dụng đất lập tháng 9/2023 (âm lịch) là vô hiệu và chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất hàng năm (Hợp đồng miệng) tháng 9/2024. Bị đơn vợ chồng ông N, bà T đồng ý cùng có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn bà Bé B 140 chỉ vàng 24k, loại 98%. Thời gian thanh toán vào ngày 05/10/2025. Nguyên đơn bà Bé B và bị đơn vợ chồng ông N, bà T thống nhất tiếp tục duy trì Quyết định số 02/2025/QĐ-BPKCTT ngày 12/5/2025 để đảm bảo thi hành án. 3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Bé B tự nguyện nộp số tiền 15.015.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 25.320.000đồng (tiền tạm ứng án phí) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005423 ngày 25/3/2025. Nguyên đơn bà Bé B được nhận lại số tiền 10.305.000 đồng. Bị đơn vợ chồng ông N, bà T tự nguyện nộp số tiền 15.015.000đồng. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |