- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của của ông Lý Minh N:
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
V/v Yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Phương
Thư ký phiên họp: Bà Bế Thị Phượng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 477/2023/DSST ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 407/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lý Minh N, sinh năm 1991, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ thường trú: 2/7 đường H, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ tạm trú: 83/48 đường H, phường G, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Đặng Huỳnh Trúc L, sinh năm 1994
Địa chỉ: 83/48 đường H, phường G, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Lê Thành Đ, sinh năm 1990
Địa chỉ: 334/9C đường N, Phường M, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Các đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết vụ án dân sự ông Lý Minh N trình bày:
Ông và bà Đặng Huỳnh Trúc L có quan hệ tình cảm và có với nhau một con chung là trẻ Đặng Hồng P, giới tính Nam, sinh ngày 08/12/2022. Tuy nhiên, khi sinh cháu P thì bà Đặng Huỳnh Trúc L ly hôn chồng cũ là ông Lê Thành Đ, sinh năm 1990 khi chưa đủ 300 ngày nên trên giấy tờ khai sinh của cháu P vẫn ghi tên cha là Lê Thành Đ. Sau khi hỏi thủ tục đổi tên cha tại Ủy ban nhân dân phường thì ông được hướng dẫn phải làm thủ tục yêu cầu xác định cha cho con tại Tòa án.
Vì để có thể thay đổi họ tên cha và họ của cháu P trong giấy khai sinh nên ông yêu cầu Tòa án xác định trẻ Đặng Hồng P, sinh ngày 08/12/2022, trú tại 83/48 đường H, phường G, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là con ruột của ông. Tên trẻ dự kiến thay đổi là Lý Hồng P. Ông đồng ý với kết quả giám định AND của Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS, đồng thời không yêu cầu giám định lại.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Huỳnh Trúc L trình bày:
Bà là mẹ ruột của bé Đặng Hồng P, sinh ngày 08.12.2022. Bà và ông Lý Minh N có quan hệ tình cảm, bé P là con ông N tuy nhiên khi sinh bé P, mặc dù bà đã ly hôn với chồng cũ là ông Lê Thành Đ nhưng chưa đủ 300 ngày nên trên giấy khai sinh bé P vẫn ghi tên cha là Lê Thành Đ.
Nay ông Lý Minh N làm đơn yêu cầu xác nhận cha cho con thì bà hoàn toàn đồng ý với yêu cầu của ông N và đồng ý với kết quả giám định AND của Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS, đồng thời không yêu cầu giám định lại.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Thành Đ trình bày:
Tháng 1/2018 ông và bà Đặng Huỳnh Trúc L kết hôn đến năm 2020 ông bà ly thân. Đến tháng 9/2022, ông và bà L hoàn tất thủ tục ly hôn theo quyết định số 495/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/9/2022 của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đến tháng 12/2022, bà Đặng Huỳnh Trúc L sinh con vì vậy bé Đặng Hồng P không phải là con chung của ông và bà L. Do đó, việc ông Lý Minh N làm đơn yêu cầu xác định bé Đặng Hồng P là con của ông N, ông không có ý kiến cũng không có tranh chấp, ông đồng ý với kết quả giám định AND của Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS, đồng thời không có ý kiến gì khác.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc đúng quy định pháp luật và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ việc. Về nội dung đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Lý Minh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự (tại hồ sơ việc dân sự) và của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Xét đơn yêu cầu của ông Lý Minh N về việc yêu cầu xác định cha cho con thì đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình; người yêu cầu có địa chỉ cư trú tại 83/48 đường H, phường G, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu của ông Lý Minh N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu ông Lý Minh N; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đặng Huỳnh Trúc L, ông Lê Thành Đ, có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt và thể hiện vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày. Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.
Về yêu cầu của đương sự:
Xét lời trình bày của ông Lý Minh N tại đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, bản tự khai tại Tòa án là phù hợp với các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự.
Đồng thời, căn cứ Phiếu kết quả phân tích AND số: FU067_23.M1.C ngày 22/02/2023 của Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS kết luận: “LÝ MINH N và LÝ HỒNG P có cùng quan hệ huyết thống cha con”.
Tòa án nhân dân Quận 1 đã ban hành văn bản số 8394/TAQ1 ngày 20/11/2023 để xác minh trình tự, thủ tục tiến hành xét nghiệm của Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS để xác định huyết thống giữa ông Lý Minh N, sinh ngày 25/3/1991 (quan hệ: Cha giả định) và trẻ có họ tên dự kiến Lý Hồng P, sinh ngày 08/12/2022 (quan hệ: Con giả định), giới tính nam, nơi sinh: Bệnh viện FV, Tp.Hồ Chí Minh theo giấy chứng sinh số 515/2022, quyển số 07 do Bệnh viện FV, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 08/12/2022.
Ngày 23/11/2023, Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS có văn bản số 23/2023-CVADN phúc đáp như sau:
“Thủ tục lấy mẫu xét nghiệm ADN pháp lý đối với trường hợp này chúng tôi gồm:
Người thu mẫu là: Trừ Lâm Yến L
Người được lấy mẫu gồm:
- Người cha giả định: ông Lý Minh N.
- Người con giả định: cháu Lý Hồng P.
- Người giám hộ là: bà Đặng Huỳnh Trúc L (mẹ cháu Lý Hồng P).
Trong quá trình thu mẫu có tiến hành các bước như sau:
- Chụp ảnh chân dung: ông Lý Minh N và cháu Lý Hồng P
- Lăn tay: ông Lý Minh N, cháu Lý Hồng P.
- Kí tên xác nhận thông tin cho mẫu: ông Lý Minh N và bà Đặng Huỳnh Trúc L (mẹ ký là người giám hộ).
- Thu mẫu niêm mạc miệng: ông Lý Minh N và cháu Lý Hồng P.
- Chụp giấy tờ tùy thân: CCCD của ông Lý Minh N và bà Đặng Huỳnh Trúc L; giấy chứng sinh cháu Lý Hồng P”.
Đại diện của Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS đã tiến hành lấy mẫu trực tiếp theo trình tự, thủ tục pháp lý (có đầy đủ hồ sơ kèm theo).
Kèm theo văn bản nêu trên Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS đã gửi cho Tòa án 01 (một) bộ hồ sơ Phiếu kết quả phân tích ADN có liên quan và hồ sơ pháp lý của Công ty.
Do đó, căn cứ theo quy định tại các Điều 88, 89, 91, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình có đủ cơ sở để xác định: Ông Lý Minh N, sinh ngày 25/3/1991 là cha ruột của bé Đặng Hồng P, sinh ngày 08/12/2022, giới tính nam (Theo giấy khai sinh số 103 ngày 03/7/2023 của Ủy ban nhân dân phường G, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
Xét, ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với nhận định của Tòa án nên có căn cứ chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lý Minh N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 48; khoản 1 Điều 149; Điều 361; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Các Điều 88, 89, 91, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 14 Điều 16 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật Thi hành án dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của của ông Lý Minh N:
Xác định: Ông Lý Minh N, sinh ngày 25/3/1991 là cha ruột của bé Đặng Hồng P, sinh ngày 08/12/2022, giới tính nam (Theo giấy khai sinh số 103 ngày 03/7/2023 của Ủy ban nhân dân phường G, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lý Minh N được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND Q.1; - Đương sự; - Chi cục THA DS Q.1 - Cơ quan đăng ký hộ tịch; - Lưu: VP; Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Phương |