- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lvà anh Trần Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa:
NgU đơn: Chị Nguyễn Thị Loan Anh, sinh năm 1985
Bị đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã B, huyện N, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lvà anh Trần Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Trần Nguyễn Ngọc Như U, sinh ngày 16/12/2010 cho chị Nguyễn Thị Ltrực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Lvà anh Trần Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 740.000đ (bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Lnộp toàn bộ nhưng chị Nguyễn Thị L đã nộp tạm ứng 740.000đ (bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) nên khấu trừ.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị L nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.258.000đ (Tám triệu hai trăm năm mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000246 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long, chị Nguyễn Thị Lđược hoàn trả lại số tiền chênh lệch 8.108.000đ (Tám triệu một trăm lẻ tám ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Ủy ban nhân dân xã B, huyện N, tỉnh Vĩnh Long; (Giấy kết hôn số: 47, ngày 09/4/2009) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |