vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh D và chị Nguyễn Thị L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa D và L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh D và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-HNGĐS, ngày 06 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Thanh D, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện S, tỉnh P

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện S, tỉnh P.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Lê Cả; địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện S, tỉnh P.

Bà Võ Thị Y, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện S, tỉnh P.

Ngân hàng chính sách xã hội V – Phòng giao dịch NHCSXH huyện S.

Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín (Sacombank) – Phòng giao dịch huyện S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh D và chị Nguyễn Thị L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Có 02 con chung:

- Lê Nguyễn Thanh K, sinh ngày 19-6-2007;

- Lê Nguyên G, sinh ngày 15-01-2014.

Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Lê Nguyễn Thanh K và Lê Nguyên G. Anh Lê Thanh D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Lê Nguyên G hàng tháng với mức 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng

Việc cấp dưỡng bắt đầu khi quyết định có hiệu lực pháp luật (từ tháng 05 năm 2024) và chấm dứt trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Riêng con chung Lê Nguyễn Thanh K (còn hơn 01 tháng nữa đủ tuổi thành niên), có khả năng lao động nên không yêu cầu cấp dưỡng. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.

* Về tài sản chung: Anh D, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết và các bên là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và yêu cầu phản tố của bị đơn đều có đơn rút đơn yêu cầu độc lập, yêu cầu phản tố. Vì vậy:

- Đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn chị Nguyễn Thị L.

- Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín (Sacombank) – Phòng giao dịch huyện S.

- Đình chỉ giải quyết yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng CSXHVN – Phòng giao dịch NHCSXH huyện S

* Về án phí: Anh Lê Thanh D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0010757 ngày 11-10-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S. Vì vậy, anh Lê Thanh D đã thi hành án xong án phí.

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền 22.500.000đ (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, tại biên lai số 0010884 ngày 28-12-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ