vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T có một con chung là Lê Thiên P, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2019. Chị H và anh T thoả thuận giao con chung là Lê Thiên P cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992

Địa chỉ: làng B, xã Nghĩa M, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: anh Lê Xuân T, sinh năm 1991

Địa chỉ: làng B, xã Nghĩa M, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, điều 58 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T có một con chung là Lê Thiên P, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2019. Chị H và anh T thoả thuận giao con chung là Lê Thiên P cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đã thành niên. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ ( hai triệu đồng) thi hành kể từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi con chung đã thành niên, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Thời điểm chấm dứt cấp dưỡng quy định tại điều 118 luật hôn nhân gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị H về số tiền cấp dưỡng nuôi con, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận ghi nhận trong quyết định này, trường hợp anh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật thì có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh T là 150.000 đồng. Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng nên được khấu trừ tại biên lai thu tiền số 0012233 ngày 27 tháng 02 năm 2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ