vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị W và ông Nguyễn Ngọc Đ.

Các đương sự; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị W và ông Nguyễn Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ
Bù Gia Mập, ngày 26 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Thị W, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn Bù Gia Phúc 2, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1985; Nơi cư trú: thôn An Lương, xã L, thị xã L, tỉnh Bình Phước; Nơi ở hiện nay: thôn Bù Gia Phúc 2, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị W và ông Nguyễn Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Thị W và ông Nguyễn Ngọc Đ thống nhất tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Thị W và ông Nguyễn Ngọc Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thị W và ông Nguyễn Ngọc Đ trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận nguyên đơn bà Thị W tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Thị W đã nộp theo biên lai thu số 0008107 ngày 11/4/2024 tại Chi cục Thị hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho bà Thị W. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ