vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Địa chỉ: số 266 -268 K, phường S, quận 3, Tp Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ: số 266 -268 K, phường S, quận 3, Tp Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Đức Thạch D: Ông Dương Ngọc H – Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Bình Phước

Đại diện theo uỷ quyền của ông Hùng: Bà Nguyễn Thị Thuỳ D1 – Nhân

viên quản lý nợ

Bị đơn: Ông Lâm Nh, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện N, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lâm N đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP T (cụ thể: Trả cho Sacombank chi nhánh Bình Phước) số tiền nợ gốc: 50.000.000 đồng, lãi trong hạn tính đến ngày 10/5/2024 là 5.705.000 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 10/5/2024 là 703.066 đồng, tổng gốc và lãi tính đến ngày 10/5/2024 là 56.408.407 đồng (năm mươi sáu triệu bốn trăm lẻ tám ngàn bốn trăm lẻ bảy đồng).

- Phương thức và thời hạn trả: Ông Lâm N trả dần hàng tháng, cụ thể:

+ Ngày 10/6/2024 trả số tiền 14.000.000 đồng

+ Ngày 10/7/2024 trả số tiền 14.000.000 đồng

+ Ngày 10/8/2024 trả số tiền 14.000.000 đồng

+ Ngày 10/9/2024 trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại cho Ngân hàng.

- Về án dân sự sơ thẩm: Ông Lâm N chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.410.000 đồng, ông Lâm N được miễn nộp tiền án phí.

Ngân hàng TMCP T không phải chịu án phí, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.451.000 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi mốt ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006221 ngày 12/4/2024.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, (từ ngày 11/5/2024) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ