vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số 22, Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-DSLấp Vò, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số 22, Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình Lâm: Ông Nguyễn Hoàng Trung Nguyên - Chức vụ: Phó giám đốc khối quản lý và Tái cơ cấu tài sản; địa chỉ: Lầu 2, 264E, Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 10772/UQ-PVB, ngày 10/6/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Trung Nguyên có anh Nguyễn Trọng Nghĩa - Chức vụ: Giám đốc khách hàng cá nhân - Phòng quản lý khách hàng Tây Nam Bộ - khối quản lý và Tái cơ cấu tài sản Pvcom Bank; địa chỉ: Lầu 6, số 131 Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (Giấy ủy quyền số 3727/UQ-PVB, ngày 11/10/2023).

- Bị đơn: Ông Tiêu Hùng C, sinh năm 1965; địa chỉ cư trú: Số 16, ấp Vĩnh Lợi, xã Vĩnh Thạnh, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Đ (gọi tắc là PvcomBank) yêu cầu ông Tiêu Hùng C trả cho PVcomBank tổng số tiền vốn và lãi tính đến hết ngày 29/3/2024 là 202.603.284 đồng (Hai trăm lẽ hai triệu sáu trăm lẽ ba nghìn hai trăm tám mươi bốn đồng), trong đó: nợ gốc 81.663.000 đồng (Tám mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn đồng), nợ lãi 120.940.284 đồng (Một trăm hai mươi triệu chín trăm bốn mươi nghìn hai trăm tám mươi bốn đồng).

Ông Tiêu Hùng C phải trả cho PVcomBank phần nợ lãi phát sinh từ ngày 30/3/2024 theo Hợp đồng đã ký cho đến khi ông Tiêu Hùng C thanh toán xong các khoản nợ.

Ông Tiêu Hùng C đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ (PvcomBank) tổng số tiền vốn và lãi tính đến hết ngày 29/3/2024 là 202.603.284 đồng (Hai trăm lẽ hai triệu sáu trăm lẽ ba nghìn hai trăm tám mươi bốn đồng), trong đó: nợ gốc 81.663.000 đồng (Tám mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn đồng), nợ lãi 120.940.284 đồng (Một trăm hai mươi triệu chín trăm bốn mươi nghìn hai trăm tám mươi bốn đồng).

Ông Tiêu Hùng C đồng ý trả cho PVcomBank phần nợ lãi phát sinh từ ngày 30/3/2024 theo Hợp đồng đã ký số 1003/2017/HDTD/PVB- CNĐT ngày 13/03/2017, cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Tiền án phí dân sự sơ thẩm ông Tiêu Hùng C tự nguyện chịu 5.065.000 đồng (Năm triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.624.000 đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0003564 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ