- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2024/QĐST-DS | D K, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 41/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P Đ
Địa chỉ: Số 41 và số 45 L D, phường B N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Việt H, sinh năm 1984; địa chỉ: 36 đường 06C, phường P L, thành phố N T, Khánh Hòa (theo giấy ủy quyền số 1260/2023/UQ-OCB ngày 14/3/2024).
- Bị đơn: + Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn T T, xã D T, huyện D K, Khánh Hòa.
Chỗ ở: Thôn T X, xã S H, huyện D K, Khánh Hòa.
+ Bà Nguyễn Thị Thái A, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn T X, xã S H, huyện D K, Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn T X, xã S H, huyện D K, Khánh Hòa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Thái A trả nợ cho Ngân hàng TMCP P Đ theo hợp đồng tín dụng số 0717/2019/PHD/HĐTD ngày 23/10/2019 với số tiền tính đến ngày 06/8/2024 là 324.700.296 đồng (trong đó nợ gốc là 288.255.312 đồng; nợ lãi trong hạn: 1.983.313 đồng; nợ lãi quá hạn: 34.461.671 đồng) và các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 07/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nêu trên.
Phương thức thanh toán: Vào ngày 30/9/2024, ông T và bà A trả cho ngân hàng TMCP P Đ toàn bộ số tiền 324.700.296 đồng; đồng thời, ông T, bà A phải trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Sau khi ông T, bà A thanh toán xong các khoản nợ vay trên cho Ngân hàng TMCP P Đ thì Ngân hàng TMCP P Đ phải trả lại cho bà L 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 270374 số vào sổ cấp GCN: CH 00532 do Ủy ban nhân dân huyện D K cấp ngày 11/5/2010 cho bà Nguyễn Thị L.
Trường hợp ông T, bà A không thực hiện thanh toán nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP P Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 252, tờ bản đồ số 5 tại xã S H, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa để thu hồi toàn bộ số nợ vay cho ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0717/2019/PHD/HĐTC ngày 23/10/2019 và đã được công chứng tại Văn phòng Công chứng T T ngày 23/10/2019.
2.2 Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP P Đ đã nạp ứng toàn bộ chi phí tố tụng là 3.500.000 đồng. Ông T, bà A thanh toán số tiền 3.500.000 đồng cho ngân hàng TMCP P Đ.
2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Thái A nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.117.500 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P Đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.628.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001233 ngày 09/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |