vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1982; địa chỉ: P- HH - Đô Thị Việt Hưng, Giang Biên, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng T; địa chỉ: Số, xã Quang Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hải Đ, CTHĐQT, kiêm Tổng Giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Lộc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Xuân Hiền

Bà Nguyễn Thị Ngân Hà

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-DS ngày 27/12/2023

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1982; địa chỉ: P- HH - Đô Thị Việt Hưng, Giang Biên, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng T; địa chỉ: Số, xã Quang Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hải Đ, CTHĐQT, kiêm Tổng Giám đốc; đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Văn T. Theo văn bản uỷ quyền ngày 06/01/2024.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Căn cứ Hợp đồng thoả thuận tư vấn bất đồng sản ngày 16/10/2022 được ký kết giữa: Bên tư vấn: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng T; bên khách hàng: Bà Nguyễn Thị Ng.

- Buộc Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng T phải trả cho bà Nguyễn Thị Ng số tiền gốc và số tiền phạt vi phạm hợp đồng 25% là 2.907.835.800 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm linh bảy triệu, tám trăm ba mươi lăm ngàn, tám trăm đồng), trong đó, nợ gốc 2.326.268.800 đồng, tiền phạt vị phạm hợp đồng 581.567.000 đồng.

- Thời hạn trả số tiền gốc và số tiền phạt vi phạm hợp đồng trên chậm nhất đến hết ngày 30/6/2024.

- Kể từ ngày 01/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng T phải trả tiền lãi, trên số tiền chưa thi hành án cho bà Nguyễn Thị Ng theo mức lãi suất của khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng T phải chịu án phí 45.078.000 đồng, để nộp ngân sách Nhà nước.

- Bà Nguyễn Thị Ng không phải chịu án phí, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 50.894.000 đồng bà Ng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001022 ngày 27/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ