vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn T thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên là Phạm Tuệ Lâm, sinh ngày 07/3/2023. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Trần Thị H trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H và Nguyễn Xuân T "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐCNTTLHQuảng Trạch, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị H và anh Phạm Văn T; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Trần Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn 7, xã Quảng T, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình. Người bị kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn 7, xã Quảng T, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn T thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên là Phạm Tuệ Lâm, sinh ngày 07/3/2023. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau ly hôn anh Phạm Văn T có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Án phí các bên tham gia hòa giải không phải nộp. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ