vanban.org

Quyết định 35/2024/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Hồng C, cho chị Trần Hồng C được ly hôn anh Trần Ngọc C1.

Về nuôi con chung: 1. Giao con chung Trần Ngọc L, sinh ngày 19/4/2011, Trần Minh L1, sinh ngày 28/7/2012 và Trần Tuyết N, sinh ngày 20/01/2021 cho anh Trần Ngọc C1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Buộc chị Trần Hồng C phải giao Trần Tuyết N cho anh Trần Ngọc C1 nuôi dưỡng khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Hồng C và anh Trần Ngọc C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Hồng C, cho chị Trần Hồng C được ly hôn anh Trần Ngọc C1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 35/2024/HNGĐ-ST
Ngày 21 – 02 - 2024
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị N

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Thanh Phong

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 21 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Hồng C, sinh năm 1994 (có mặt).

- Bị đơn: Anh Trần Ngọc C1, sinh năm 1991 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp MĐA, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Trần Hồng C trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Trần Hồng C và anh Trần Ngọc C1 tổ chức đám cưới vào ngày 19/8/2011, đăng ký kết hôn vào năm 2013 tại Uỷ ban nhân dân xã TA K. Sau khi kết hôn chị C làm dâu khoảng 6 năm sau đó đi làm. Quá trình chung sống vào năm 2020 anh chị phát sinh mẫu thuẫn trong vấn đề kinh tế trong gia đình và nợ của chị C. Anh chị ly thân hai tháng nay. Nay chị C xin ly hôn anh C1.

- Về con chung: Trần Ngọc L, sinh ngày 19/4/2011, Trần Minh L1, sinh ngày 28/7/2012 và Trần Tuyết N, sinh ngày 20/01/2021. Anh C1 đang nuôi Ngọc L1 và Minh L1, chị C đang nuôi Tuyết N. Khi ly hôn chị C giao các con cho anh C1 nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu gải quyết.

- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.

* Bị đơn anh Trần Ngọc C1 trình bày:

- Về hôn nhân: Thời gian kết hôn, hôn nhân tự nguyện, nơi đăng ký kết hôn theo chị C trình bày là đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị phát sinh khoảng một tháng nay do chị C đi nhậu, đi chơi với bạn nam quen trên tiktok nên vợ chồng cự cải, có đánh nhau, chị C dùng gạch ống cố tình đánh vào đầu anh C1, anh C1 dùng tay đở trúng cùi trỏ bị khâu 4 mũi, anh có dùng tay đánh vào vai chị C hai đến ba cái nhưng không có thương tích. Anh C1 xác định chị C có nhắn tin và có quan hệ với người đàn ông khác, ngoài ra không có nguyên nhân mâu thuẫn gì khác. Nay chị C xin ly hôn anh không đồng ý.

- Về con chung: Trần Ngọc L, sinh ngày 19/4/2011, Trần Minh L1, sinh ngày 28/7/2012 anh C1 đang nuôi và Trần Tuyết N, sinh ngày 20/01/2021 chị C đang nuôi. Trường hợp ly hôn anh C1 yêu cầu nuôi ba người con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu gải quyết.

- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Trần Hồng C và anh Trần Ngọc C1 kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TAK, huyện ĐD vào ngày 19/03/2013 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị C có yêu cầu ly hôn, anh C1 không đồng ý. Xét thấy quá trình giải quyết vụ án chị C và anh C1 đều xác định thời gian chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, anh chị có đánh nhau và ly thân. Do đó, cho thấy trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn và ly thân, anh chị có hành vi bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình từ đó quan hệ hôn nhân không còn tồn tại, nếu tiếp tục duy trì cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị C cho chị C được ly hôn anh C1.

Về con chung: Xét thấy, các cháu Minh L và Ngọc L1 đang do anh C1 nuôi dưỡng ổn định, cháu Tuyết N đang cho chị C nuôi, chị C đồng ý giao cho anh C1 nuôi. Do đó, giao các cháu cho anh C1 nuôi dưỡng là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng chị C không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận phân Ca nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có nên không đặt ra xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị C phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Hồng C, cho chị Trần Hồng C được ly hôn anh Trần Ngọc C1.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung Trần Ngọc L, sinh ngày 19/4/2011, Trần Minh L1, sinh ngày 28/7/2012 và Trần Tuyết N, sinh ngày 20/01/2021 cho anh Trần Ngọc C1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Buộc chị Trần Hồng C phải giao Trần Tuyết N cho anh Trần Ngọc C1 nuôi dưỡng khi án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Chị Trần Hồng C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Hồng C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000596 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của C cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị C đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ