- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hân Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Duy H, sinh năm 1973 và chị Đào Thị H, sinh năm 1978
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35 /2023/QĐST- HNGĐ | Việt Yên, ngày 01 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp con chung, chia tài sản khi ly hôn giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Duy H, sinh năm 1973;
Địa chỉ: TDP Y, TT N, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
2. Bị đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1978
Địa chỉ: TDP P, TT N, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 57; 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Duy H, sinh năm 1973 và chị Đào Thị H, sinh năm 1978
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Đào Thị H trực tiếp nuôi con chung Lê Đức Duy sinh ngày 18/3/2015 Anh H cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng tính từ tháng 3/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có yêu cầu. Anh H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở Anh H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh H và chị H đều xác định tài sản của vợ chồng để Anh H sở hữu nhưng Anh H phải thanh toán trả chị H 200.000.000 đồng.( Xác nhận Anh H đã tự nguyện thanh toán trả chị H 200.000.000 đồng)
- Về công nợ, ruộng đất canh tác: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Duy H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006731 ngày 03/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên Anh H còn phải nộp 150.000 án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đào Thị H phải chịu 5.000.000 đồng án phí chia tài sản, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006806 ngày 20/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị H còn phải nộp 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - Chi cục THADS huyện Việt Yên; - UBND tt Nếnh, Việt Yên; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Vinh |