- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- Số: 35/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 11/2023/TB-TL ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Lê Thanh T
Sinh năm 1980
- Chị Trịnh Thị Minh H
Sinh năm 1990
Cùng HKTT và cư trú: phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 25/3/2011 tại Ủy ban nhân dân phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Hai vợ chồng đã tìm cách tháo gỡ nhưng không có kết quả. Nay anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Bảo L , sinh ngày 04/9/2012; cháu Lê Minh K , sinh ngày 04/12/2018. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn chị Trịnh Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Bảo L . Anh Lê Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Minh K . Không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về nợ: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Bảo L , sinh ngày 04/9/2012; cháu Lê Minh K , sinh ngày 04/12/2018. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn chị Trịnh Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Bảo L. Anh Lê Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Minh K . Không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về án phí: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008543 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Về những vấn đề khác: Anh Lê Thanh T và chị Trịnh Thị Minh H không có yêu cầu gì khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THA dân sự quận Thanh Xuân; - UBND phường Đông kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn (ĐKKH số 35/2011, quyển số 02/2010); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN Thẩm phán Đinh Thị Kiều My |