- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 35/2023/QĐST-HNGĐ công nhận sựu thuận tình ly hôn giữa Phạm Văn H và Lương Thị Thu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST- HNGĐ | V, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH H1
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 4; Điều 6; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/. Anh Phạm Văn H, SN 1989
2/. Chị Lương Thị Thu L, SN 1994
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của anh H và chị L):
Cháu Phạm Hoàng H2, SN 23/12/2017.
*Người đại diện theo pháp luật cho cháu H2: Anh Phạm Văn H (bố đẻ).
Đều có HKTT, trú tại: thôn S, xã L1, huyện V, tỉnh H1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Thu L kết hôn trên tinh thần cả hai bên đều tự nguyện, không bị ép gả và có đăng ký tại UBND xã L1, huyện V, tỉnh Hưng Yên vào ngày 08/3/2017. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do tính cách bất đồng, quan điểm sống trái ngược, đời sống chung vợ chồng không hòa hợp. Đã nhiều lần tìm cách giải quyết, nói chuyện nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn ngày càng trầm trọng và đã sống ly thân mỗi người một nơi từ tháng 6/2022, không qua lại hỏi han gì đến nhau. Nay anh H và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị L đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh H và chị L là chính đáng, có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh H và chị L.
Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Thu L đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng H2, Sinh ngày 23/12/2017, cháu ở với anh H từ khi vợ chồng ly thân đến nay. Ly hôn, anh H và chị L thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Hoàng H2 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: chị L không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức của hai vợ chồng: Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Thu L đều xác nhận không có bất kỳ tài sản gì chung; không có công sức đóng góp gì, không vay nợ và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Văn H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Thu L thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Thu L đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng H2, Sinh ngày 23/12/2017, cháu ở với anh H từ khi vợ chồng ly thân đến nay. Ly hôn, anh H và chị L thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Hoàng H2 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: chị L không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở chị L thăm nom con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức của hai vợ chồng: Anh Phạm Văn H và chị Lương Thị Thu L đều xác nhận không có bất kỳ tài sản gì chung; không có công sức đóng góp gì, không vay nợ và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Phạm Văn H tự nguyện chịu cả 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010833 ngày 14 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Anh H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V - THADS huyện V - UBND xã L1 (ĐKKH số 26/2017, ngày 08/3/2017) - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Phạm Văn H3 |