- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Thị H và Nguyễn Minh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đậu Thị H, sinh ngày 26/6/1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố X, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Chổ ở hiện nay: Thôn Y, xã T, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh – Nghề nghiệp: Làm ruộng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh ngày 28/10/1984. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố X, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Chổ ở hiện nay: Thôn Y, xã T, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh – Nghề nghiệp: Làm ruộng.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
11. Về quan hệ tình cảm: Chị Đậu Thị H và anh Nguyễn Minh C thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2. Về quan hệ con chung: Chị Đậu Thị H và anh Nguyễn Minh C có hai con chung tên là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 20/10/2007 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 19/01/2014. Khi ly hôn chị Hà và anh C thống nhất giao các con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Minh C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 750.000 đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi con, tổng một tháng là 1.500.000 đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) hai con, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2023 và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng khi phát sinh các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh Nguyễn Minh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đậu Thị H và anh Nguyễn Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4 Về án phí: Nguyên đơn chị Đậu Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003601 ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, số tiền còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho cho chị H.
Anh Nguyễn Minh C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vũ Quang; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Việt Thắng |