vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Kiều L với bị đơn Lê Đô .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao 02 con chung Lê Tiến Đ1, sinh ngày 16/12/2017 và Lê Tiến T, sinh ngày 27/3/2020 cho bị đơn Lê Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Kiều L với bị đơn Lê Đô .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
ngày 13 tháng 4 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Trần Thị Kiều L, sinh năm 1995
Địa chỉ: Xóm A, thôn X, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bị đơn: Lê Đ, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
tháng 4 năm 2023.
Tây Hòa, ngày 21 tháng 4 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Kiều L với bị đơn Lê Đô .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao 02 con chung Lê Tiến Đ1, sinh ngày 16/12/2017 và Lê Tiến T, sinh ngày 27/3/2020 cho bị đơn Lê Đ trực tiếp nuôi dưỡng.

Nguyên đơn Trần Thị Kiều L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Nguyên đơn Trần Thị Kiều L tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Biên lai số 0006057 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa. H lại cho nguyên đơn Trần Thị Kiều L 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ