- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Lôi Thị Đ với Hoàng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lôi Thị Đ và anh Hoàng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2023/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Lôi Thị Đ, sinh năm 1995.
- Bị đơn: Hoàng Văn H, sinh năm 1993.
Cùng trú tại: Xóm N, xã C, huyện Q, tỉnh C.
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lôi Thị Đ và anh Hoàng Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lôi Thị Đ và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Chị Lôi Thị Đ và anh Hoàng Văn H cùng thỏa thuận để anh Hoàng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Hoàng Minh Q, sinh ngày 13/12/2016. Chị Đ và anh H thỏa thuận chị Đ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đồng/tháng (Một triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lôi Thị Đ và anh Hoàng Văn H mỗi người chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng, chị Đ tự nguyện nộp thay phần anh H; chị Lôi Thị Đ chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng chị Đ chịu 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào Ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0004764 ngày 08/5/2023 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng. Xác nhận chị Đ đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã A, huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Mến |