vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Dương Hòa L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Dương Hòa L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Dương Hòa L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-HNGĐHồng Ngự, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Dương Hòa L, sinh năm 1981. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Dương Hòa L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Dương Hòa L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Con chung tên Dương Nguyễn N, sinh năm 2002 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được không yêu cầu giải quyết.

+ Con chung tên Dương Nguyễn Anh T, sinh ngày 30/4/2006 và Dương Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 04/12/2011 hiện đang sống với chị P (Chị P, anh L thỏa thuận) giao cho chị Nguyễn Thị P được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng (Phù hợp với nguyện vọng của 02 cháu).

Anh Dương Hòa L có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Dương Hòa L không phải cấp dưỡng do chị Nguyễn Thị P tự nguyện không cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P và anh Dương Hòa L mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị P đồng ý tự nguyện chịu thay anh L tiền án phí trên và được anh L đồng ý, nên anh L không còn phải chịu tiền án phí. Vậy tổng cộng chị P đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004189 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hồng Ngự, chị P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ