- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền-Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Điểu B (Bà A và ông B kết hôn ngày 18 tháng 3 năm 2005 theo giấy đăng ký kết hôn số 15; quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Phú Vinh
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Tấn Lãm
Bà Nguyễn Thị Mùa
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2023/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1987 (có mặt).
- Bị đơn:
Ông Điểu B, sinh năm 1982 (có mặt).
Nơi cư trú: Thôn 6, xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, Bình Phước.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Điểu B (Bà A và ông B kết hôn ngày 18 tháng 3 năm 2005 theo giấy đăng ký kết hôn số 15; quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị A và ông Điểu B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là cháu Điểu C, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2012 cho ông Điểu B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị A phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 17 tháng 7 năm 2023 cho đến khi cháu Điểu C trưởng thành, đủ 18 tuổi. Riêng cháu Điểu D, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2005 đã trưởng thành, trên 18 tuổi, bà Lê Thị A, ông Điểu B không yêu cầu nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
2.4. Về án phí: Bà Lê Thị A phải nộp số tiền là 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006454 ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - UBND xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |