- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Văn Tòng - Nhan Văn Dình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST - DS | Phong Điền, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1967. Nơi cư trú: ấp Trường Phú, xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nhan Văn D, sinh năm 1960. Nơi cư trú: ấp Trường Phú, xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị Kim Loan, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp Trường Phú, xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
2. Ông Nhan Văn Minh Tuấn, sinh năm 1982. Địa chỉ ấp Trường Phú, xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn Trần Văn Tòng được quyền sử dụng phần đất có diện tích 3183.8 m2, bao gồm các thửa 506 + 513, tờ bản đồ số 03, loại đất ONT + CLN (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000106 ngày 30/3/1995 do UBND huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp cho ông Trần Văn Tòng); ký hiệu theo bản trích đo địa chính số 836 ngày 11/8/2023 là “A”, “B”, “C”.
- 1 -
- Bị đơn Nhan Văn Dình được quyền sử dụng phần đất có diện tích 1295.4 m2, bao gồm các thửa 512 + 515, tờ bản đồ số 03, loại đất ONT+CLN (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000225 ngày 30/3/1995 do UBND huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp cho ông Nhan Văn Dình); ký hiệu theo bản trích đo địa chính số 836 ngày 11/8/2023 là “D”, “E”.
Các phần đất trên tọa lạc tại ấp Trường Phú, xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
(Kèm theo Bản trích đo địa chính số 836 ngày 11/8/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).
Các đương sự liên hệ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh diện tích thửa đất và lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Chi phí thẩm định, đo đạc và bản vẽ: 20.800.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp 13.800.000 đồng, bị đơn đã nộp 7.000.000 đồng. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất mỗi người chịu một nửa. Nguyên đơn và bị đơn mỗi người là 10.400.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp đủ, bị đơn trả lại cho nguyên đơn 3.400.000 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nhan Văn Dình được miễn án phí do là người cao tuổi.
+ Ông Trần Văn Tòng nộp án phí 150.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 017837 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ; ông Tòng được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phong Điền; - Chi cục THADS huyện Phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TIẾN THỊNH - 2 - - 3 - |