- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh T và chị T vay tiền của Ngân hàng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận gi a các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-DS. | TP. V, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 167/2023/TLST- DS ngày 29 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận gi a các đương sự không vi ph m điều c m của luật và không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Số 41, đường D, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo y quy n c a nguy n đ n: Chị Trần Hồng N, sinh năm 1989; địa chỉ liên l c: Tầng 1 , Tòa nhà H; số 14, đường B, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ Văn bản ủy quyền ngày 17/3/2023).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1985; c ng nơi cư tr : Số nhà 227, đường C, Khóm N, hường M, thành phố V, tỉnh V nh ong.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* V n : Chị Trần Hồng N đ i diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đ và anh Nguyễn Duy T c ng chị Nguyễn Thị Kim T đồng thừa nhận, tính đến ngày 27/6/2023 anh T và chị T còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc và tiền lãi là 5.262.628.360 đồng (năm t hai trăm sáu mư i hai triệu sáu trăm hai mư i tám ngàn ba trăm sáu mư i đ ng), theo Hợp đồng tín dụng số 0451/2021/HĐTD-CN ngày 27/7/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0451-01/SĐBS-HĐTD ngày 10/8/2021; Hợp đồng tín dụng số 0623/2022/HĐTD-CN ngày 21/12/2022 và Hợp đồng tín dụng số 0234/2022/HĐTD-CN ngày 31/5/2022.
Đ i diện nguyên đơn và các bị đơn tự thỏa thuận, anh Nguyễn Duy T c ng chị Nguyễn Thị Kim T có ngh a vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ tính đến ngày 27/6/2023 là 5.262.628.360 đồng năm t hai trăm sáu mư i hai triệu sáu trăm hai mư i tám ngàn ba trăm sáu mư i đ ng).
Kể từ ngày 28/6/2023, anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Kim T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lãi su t nợ quá h n của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo các Hợp đồng nêu trên
Trường hợp, các hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t theo từng thời k của Ngân hàng TMC Đ, thì lãi su t mà anh T và chị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMC Đ theo quyết định của Tòa án c ng s được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng TMCP Đ.
Trường hợp, anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Kim T không thực hiện hoặc thực hiện ngh a vụ trả nợ không đ ng theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế ch p để thu hồi nợ (theo các Hợp đồng thế ch p tài sản số 0451A/2021/BĐ ngày 10/8/2021; số 0451A-01/SĐBS-HĐBĐ ngày 21/12/2022).
* V án phí và chi phí tố tụng:
- Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 56.631.000 đồng (năm mư i sáu triệu sáu trăm ba mư i mốt ngàn đ ng .
- Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí, số tiền t m ứng án phí 56.525.000 đồng năm mư i sáu triệu năm trăm hai mư i lăm ngàn đ ng) mà ngân hàng nộp t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0002087 ngày 19/5/2023 được hoàn trả l i cho Ngân hàng TMC Đ.
- Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng số tiền 1.000.000 đồng một triệu đ ng), đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định t i Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh V nh ong; - VKSND thành phố V, tỉnh V nh ong; - Chi Cục THADS thành phố V, tỉnh V nh ong; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | TH PH N Đã ký) H hanh H n |