vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV số 194 Tr, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2023/TLST-DS, ngày 02 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV số 194 Tr, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc L; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu - Chi nhánh Tr. Địa chỉ chi nhánh: 02B, L, phường 2, thành phố Tr, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Bà Trần Thị Kim L; Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch C thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ- Chi nhánh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Thạch Ph, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp L, xã Th, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Thạch Ph tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền vốn vay là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng), tiền lãi đến ngày 14/10/2022 lãi trong hạn là 983.013 đồng (Chín trăm tám mươi ba nghìn không trăm mười ba đồng), tiền lãi quá hạn là 357.351 đồng (Ba trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng).

- Về thời hạn trả tiền vốn và lãi: Bà L đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Ph tự nguyện, thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

- Về lãi suất chậm trả: Ông Thạch Ph tự nguyện, thỏa thuận kể từ ngày 15/10/2022 ông tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số 01/2017/9561948/HĐ, ngày 22/3/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0013225, ngày 11 tháng 01 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

+ Ông Thạch Ph tự nguyện, thỏa thuận nộp 233.509 đồng (Hai trăm ba mươi ba nghìn năm trăm lẻ chín đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ