vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện L; Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 19 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Trương Thanh Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 5 năm 2023 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện L;

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 19 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đơn vị được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện L – chi nhánh B.

Địa chỉ: 368 Đại Lộ Đồng Khởi, phường 4, thành phố B, tỉnh B

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc P – chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Phạm Thanh D, sinh năm 1992. Chức vụ: Chuyên viên Phòng khách hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện L – chi nhánh B.

Địa chỉ: 368 Đại lộ Đồng Khởi, phường 4, thành phố B, tỉnh B

Bị đơn: Ông Trương Thanh L, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số 568, tổ 5, ấp Thới T, xã Châu H, huyện G, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trương Thanh L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện L tổng số tiền gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn tạm tính đến ngày 08/5/2023 là 46.371.558 đ (Bốn mươi sáu triệu ba trăm bảy mốt nghìn năm trăm năm tám đồng), trong đó dự nợ gốc là 38.473.999 đ (Ba mươi tám triệu bốn trăm bảy ba nghìn chín trăm chín mươi chín đồng), lãi trong hạn 4.376.452 đ (Bốn triệu ba trăm bảy sáu nghìn bốn trăm năm hai đồng), lãi quá hạn 3.530.107 đ (Ba triệu năm trăm ba mươi nghìn một trăm lẽ bảy đồng).

Kể từ ngày 09/5/2023 ông Trương Thanh L còn phải tiếp tục chịu khoản lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HD0213111804840 ngày 13/11/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Bưu điện L – chi nhánh B với ông Trương Thanh L cho đến khi ông L trả xong nợ.

2.2. Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 1.159.200 đ (Một triệu một trăm năm chín nghìn hai trăm đồng) ông Trương Thanh L tự nguyện chịu.

- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.141.500 đ (Một triệu một trăm bốn mốt nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002851 ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ