- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 06 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt.
Trụ sở chính: Số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Hậu Giang.
Ông Trần Hữu Tân ủy quyền lại cho bà Lâm Thị Diệu Tr tham gia tố tụng - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Hậu Giang.
Địa chỉ: Số 32 đường Nguyễn Công Trứ, phường 1, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn La B, sinh năm: 1971; bà Phạm Thị H, sinh năm: 1970
Cùng cư trú tại: Ấp 7, xã Vị Trung, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lâm Thị Diệu Tr là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt và bị đơn Nguyễn La B, Phạm Thị H thống nhất số tiền vay còn nợ vốn và lãi của Hợp đồng tín dụng theo 02 khế ước nhận nợ tính đến ngày 28/9/2023 với tổng số tiền là 297.815.753 đồng (Trong đó theo hợp đồng số HDTD800202001819/01 ngày 29/12/2020 tiền gốc là 220.000.000 đồng lãi 1.894.315 đồng; Hợp đồng tín dụng số HDTD800202001819/02 ngày 06/4/2021 tiền gốc là 75.350.000 đồng lãi là 616.438 đồng).
Ông Nguyễn La B và Phạm Thị H đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt tổng số tiền vay còn nợ như trên.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải/xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bị đơn không trả hết nợ vay cho ngân hàng. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số HDDTC800202000393 ngày 28/12/2020 số phát hành AO 492466, số vào sổ H01502. Cơ quan cấp UBND huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 24/02/2009; thửa đất số 1262, tờ bản đồ số 08; địa chỉ đất ấp 7, xã Vị Thủy, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang; diện tích được cấp 897,1m2 để thu hồi nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn La B và Phạm Thị H đồng ý chịu là 7.445.939 đồng; Về chi phí thẩm định tài sản bị đơn Nguyễn La B và Phạm Thị H hoàn trả lại cho ngân hàng với số tiền 2.000.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt được nhận lại 9.574.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003212 lập ngày 14/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - Công bố bản án; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châu Minh Tiếp |