vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 17/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U. Về con chung: Ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U có 02 người con chung tên Lê Hoàng Uyên Tr, sinh ngày 18/02/2009 và Lê Hoàng Tr, sinh ngày 23/8/2011. Hiện nay 02 người con chung đang sống chung với … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH TTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐCNTTLHThành phố H, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 22/5/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/6/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Ông Lê Hoàng Th, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số 04 ngõ 02 kiệt 56 đường Duy Tân, phường An C, thành phố H, tỉnh TTH.

+ Bà Huỳnh Diễm Lai U, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số 04 ngõ 02 kiệt 56 đường Duy Tân, phường An C, thành phố H, tỉnh TTH.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U.

- Về con chung: Ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U có 02 người con chung tên Lê Hoàng Uyên Tr, sinh ngày 18/02/2009 và Lê Hoàng Tr, sinh ngày 23/8/2011. Hiện nay 02 người con chung đang sống chung với ông Th. Ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U thỏa thuận: Giao 02 người con chung tên Lê Hoàng Uyên Tr và Lê Hoàng Tr cho ông Lê Hoàng Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đều đủ 18 tuổi). Bà Huỳnh Diễm Lai U không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi 02 người con chung.

Sau khi ly hôn, bà Huỳnh Diễm Lai U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản chung: Ông Lê Hoàng Th và bà Huỳnh Diễm Lai U xác nhận không vay nợ ai, không ai yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố Tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ