- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp vốn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------- Số: 35/2023/QĐCNHGT-DS | Thốt Nốt, ngày 12 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Thanh T và Công ty cổ phần G. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn” đề ngày 20 tháng 3 năm 2023 của ông Trần Thanh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T - sinh năm: 1966 Địa chỉ: tổ A, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang Bị đơn: Công ty cổ phần G Trụ sở: số A N, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Duy H – Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: KV Đ, phường T, quận T, Tp Cần Thơ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:
- Về nợ: Bị đơn Công ty cổ phần G có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Trần Thanh T số tiền nợ gốc 800.000.000đồng (Tám trăm triệu đồng).
- Về thời gian và phương thức thanh toán trả nợ: Công ty cổ phần G có trách nhiệm thanh toán số tiền nêu trên cho nguyên đơn ông Trần Thanh T trong thời hạn 36 tháng (tương ứng 36 kỳ) và tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc còn lại (Lãi suất dùng để tính lãi được căn cứ theo lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng của Ngân hàng thương mại cổ phần N tại thời điểm thanh toán), tiền lãi sẽ được tính từ ngày 02/6/2023 theo lộ trình thanh toán từ ngày 01/7/2023 đến 01/6/2026 cụ thể: Kỳ 1: Ngày 01/7/2023 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 800.000.000 đồng. Kỳ 2: Ngày 01/8/2023 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi theo dư nợ gốc tính lãi là 777.800.000 đồng. Kỳ 3: Ngày 01/9/2023 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 755.600.000 đồng. Kỳ 4: Ngày 01/10/2023 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 733.400.000 đồng Kỳ 5: Ngày 01/11/2023 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 711.200.000 đồng. Kỳ 6: Ngày 01/12/2023 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 689.000.000 đồng. Kỳ 7: Ngày 01/01/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 666.800.000 đồng. Kỳ 8: Ngày 01/02/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 644.600.000 đồng. Kỳ 9: Ngày 01/03/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 622.400.000 đồng. Kỳ 10: Ngày 01/04/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 600.200.000 đồng. Kỳ 11: Ngày 01/05/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 578.000.000 đồng. Kỳ 12: Ngày 01/06/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 555.800.000 đồng. Kỳ 13: Ngày 01/07/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 533.600.000 đồng. Kỳ 14: Ngày 01/08/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 511.400.000 đồng. Kỳ 15: Ngày 01/09/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 489.200.000 đồng. Kỳ 16: Ngày 01/10/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 467.000.000 đồng. Kỳ 17: Ngày 01/11/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 444.800.000 đồng. Kỳ 18: Ngày 01/12/2024 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 422.600.000 đồng. Kỳ 19: Ngày 01/01/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 400.400.000 đồng. Kỳ 20: Ngày 01/02/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 378.200.000 đồng. Kỳ 21: Ngày 01/03/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 356.000.000 đồng. Kỳ 22: Ngày 01/04/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 333.800.000 đồng. Kỳ 23: Ngày 01/05/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 311.600.000 đồng. Kỳ 24: Ngày 01/06/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 289.400.000 đồng. Kỳ 25: Ngày 01/07/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 267.200.000 đồng. Kỳ 26: Ngày 01/08/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 245.000.000 đồng. Kỳ 27: Ngày 01/09/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 222.800.000 đồng. Kỳ 28: Ngày 01/10/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 200.600.000 đồng. Kỳ 29: Ngày 01/11/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 178.400.000 đồng. Kỳ 30: Ngày 01/12/2025 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 156.200.000 đồng. Kỳ 31: Ngày 01/01/2026 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 134.000.000 đồng. Kỳ 32: Ngày 01/02/2026 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 111.800.000 đồng. Kỳ 33: Ngày 01/03/2026 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 89.600.000 đồng. Kỳ 34: Ngày 01/04/2026 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 67.400.000 đồng. Kỳ 35: Ngày 01/05/2026 thanh toán số tiền gốc 22.200.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 45.200.000 đồng. Kỳ 36: Ngày 01/06/2026 thanh toán số tiền gốc 23.000.000 đồng và tiền lãi tính theo dư nợ gốc là 23.000.000 đồng. Kể từ khi nguyên đơn ông Trần Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên thì bị đơn còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Thốt Nốt; - THADS quận Thốt Nốt; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Võ Bá Lộc |