vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt N; Địa chỉ: Số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Huy; Chức vụ giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt N - chi nhánh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Đ với N, H tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 65/2022/TLST-KDTM ngày 11 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt N; Địa chỉ: Số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Huy; Chức vụ giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt N - chi nhánh Từ Sơn.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Xuân H; Chức vụ: Phó phòng quản lý rủi ro.

Bị đơn: Ông Đàm Thận N, sinh năm 1985; Bà Đinh Thị Anh H, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đàm Thận N, bà Đinh Thị Anh H phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt N số tiền nợ tính đến ngày 29/8/2022 là: 1.292.720.975 đồng, trong đó nợ gốc 1.050.000.000 đồng, nợ lãi 242.720.975 đồng và trả lãi theo hợp đồng tín dụng số 970 ngày 01/10/2019, số 984 ngày 03/10/2019 đã ký đến khi thanh toán xong nợ.

Phương án trả nợ như sau: Tháng 12 năm 2022 ông N, bà H trả 100.000.000 đồng, thời hạn cuối cùng thanh toán toàn bộ khoản nợ là ngày 28 tháng 2 năm 2023.

Ông N, bà H vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì Ngân hàng có quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ và đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ, đó là Quyền sử dụng thửa đất số 732, tờ bản đồ số 05, diện tích đất 95m2 (nay là thửa số 123, tờ bản đồ số 62, diện tích 95,2m2) tại địa chỉ thôn Hương Mạc, xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn (nay là khu phố Hương Mạc, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn), tỉnh Bắc Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 540365 do UBND thị xã Từ Sơn (nay là thành phố Từ Sơn), tỉnh Bắc Ninh cấp cho ông Đàm Thận N, bà Đinh Thị Anh H ngày 04/10/2013 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 249 ngày 26/11/2013 tại Phòng công chứng Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 67 ngày 10/11/2014 tại Phòng công chứng Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh.

- Về án phí: Ông N, bà H phải chịu 25.390.800 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.125.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003679 ngày 07/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ