- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng NN và Công ty GP tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Số: 35/2022/QĐST- KDTM | Đông Anh, ngày 07 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 223/2021/TLST- KDTM ngày 21/10/2021.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25/02/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng NN.
Địa chỉ: Số 02 phố LH, phường TC, quận BĐ, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T- Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L – Giám đốc Ngân hàng NN - Chi nhánh Đông Anh.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Văn T1 – Trưởng phòng khách hàng Doanh nghiệp - Ngân hàng NN – Chi nhánh Đông Anh.
2. Bị đơn: Công ty GP.
Địa chỉ trụ sở: Cụm công nghiệp cảng ĐP, xã TT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Tùng - Giám đốc Công ty.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về ký kết hợp đồng tín dụng:
1.1. Ngày 10/01/2019, Ngân hàng NN – Chi nhánh Đông Anh và Công ty GP đã ký Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201900288 với số tiền cho vay: 56.000.000.000 đồng (Năm mươi sáu tỷ đồng).
1.2. Ngày 16/5/2019, Ngân hàng NN – Chi nhánh Đông Anh và Công ty GP đã ký Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902785 với số tiền cho vay: 24.000.000.000 đồng (Hai mươi bốn tỷ đồng).
Sau khi hết thời hạn hiệu lực của hạn mức, ngày 24/03/2020, Ngân hàng NN – Chi nhánh Đông Anh và Công ty GP đã ký Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202001983. Toàn bộ dư nợ của hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902785 ngày 16/5/2019 và các phụ lục hợp đồng tín dụng kèm theo sẽ được chuyển sang theo dõi tại hợp đồng tín dụng này với hạn mức cấp tín dụng là 64.000.000.000 đồng.
2. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 25/02/2021 Công ty GP còn nợ Ngân hàng NN các khoản tiền gồm:
- Số nợ gốc:
93.560.756.404 đồng.
- Số nợ lãi trong hạn: 13.997.634.338 đồng.
- Số nợ lãi quá hạn:
4.170.656.608 đồng.
Tổng cả gốc và lãi là: 111.729.047.350 đồng (Một trăm mười một tỷ, bẩy trăm hai mươi chín triệu, không trăm bốn mươi bẩy nghìn, ba trăm năm mươi đồng).
3. Phương án trả nợ như sau: Công ty GP có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng NN số tiền 111.729.047.350 đồng (Một trăm mười một tỷ, bẩy trăm hai mươi chín triệu, không trăm bốn mươi bẩy nghìn, ba trăm năm mươi đồng) trong thời hạn 05 năm, cụ thể như sau:
- Năm 2022, Công ty GP có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền tối thiểu 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng): Từ tháng 3 đến tháng 11/2022, mỗi tháng trả tối thiểu 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Tháng 12/2022 trả 4.200.000.000 đồng (Bốn tỷ, hai trăm triệu đồng). Tất cả trừ vào nợ gốc.
- Năm 2023, Công ty GP có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền tối thiểu 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng): Từ tháng 01 đến tháng 11/2023, mỗi tháng trả tối thiểu 700.000.000 đồng (Bẩy trăm triệu đồng). Tháng 12/2023 trả 7.300.000.000 đồng (Bẩy tỷ, ba trăm triệu đồng). Tất cả trừ vào nợ gốc.
- Năm 2024, Công ty GP có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền tối thiểu 17.000.000.000 đồng (Mười bẩy tỷ đồng): Từ tháng 01 đến tháng 11/2024, mỗi tháng trả tối thiểu 700.000.000 đồng (Bẩy trăm triệu đồng). Tháng 12/2024 trả 9.300.000.000 đồng (Chín tỷ, ba trăm triệu đồng). Tất cả trừ vào nợ gốc.
- Năm 2025, Công ty GP có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền tối thiểu 25.000.000.000 đồng (Hai mươi lăm tỷ đồng): Từ tháng 01 đến tháng 11/2025, mỗi tháng trả tối thiểu 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Tháng 12/2025 trả 14.000.000.000 đồng (Mười bốn tỷ đồng). Tất cả trừ vào nợ gốc.
- Năm 2026, Công ty GP có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN số tiền gốc còn lại 30.560.756.404 đồng (Ba mươi tỷ, năm trăm sáu mươi triệu, bẩy trăm năm mươi sáu nghìn, bốn trăm linh bốn đồng): Từ tháng 01 đến tháng 11/2026, mỗi tháng trả 1.500.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm triệu đồng). Tháng 12/2026 trả 14.060.756.404 đồng (Mười bốn tỷ, không trăm sáu mươi triệu, bẩy trăm năm mươi sáu nghìn, bốn trăm linh bốn đồng). Tất cả trừ vào nợ gốc. Tháng 12/2026 trả toàn bộ tiền lãi phát sinh tính đến hết ngày 25/02/2022 là 18.168.290.946 đồng (Mười tám tỷ, một trăm sáu mươi tám triệu, hai trăm chín mươi nghìn, chín trăm bốn mươi sáu đồng).
Công ty GP phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 26/02/2022 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201900288 ngày 10/01/2019 và Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902785 ngày 16/5/2019 trên dư nợ gốc thực tế.
4.Về xử lý tài sản bảo đảm: Trong trường hợp Công ty GP vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì các bên nhất trí để Ngân hàng NN có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:
4.1. Tài sản thứ nhất: Quyền sở hữu toàn bộ các công trình gắn liền với đất tại thửa đất số 2252, tờ bản đồ số 6, diện tích 6.775,3 m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 751129 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/01/2020 mang tên Công ty GP và thửa đất số 2253, tờ bản đồ số 6, diện tích 3.900 m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 751128 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/01/2020 mang tên Công ty GP.
Các công trình cụ thể gồm:
- Nhà sản xuất số 1 (gồm cả nhà điều hành): Diện tích xây dựng: 4.590 m2, diện tích sàn: 4.854 m2, cấp 3, 02 tầng, cột kèo thép, sàn tầng đổ bê tông cốt thép, tường xây dựng gạch lửng, kết hợp bao che tôn, mái lợp tôn.
- Nhà sản xuất số 2: Diện tích xây dựng: 3.265,5 m2, diện tích sàn: 3.265,5 m2, cấp 3, 01 tầng, cột kèo thép, mái tôn, tường xây dựng gạch lửng, kết hợp bao che tôn.
Nghĩa vụ được đảm bảo: Được thể hiện cụ thể trong Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 2452, quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/4/2020 lập tại Văn phòng công chứng Phía Nam Thành Phố - tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Tài sản thứ 2: Tài sản thế chấp là quyền sở hữu các máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất gỗ ván ép thuộc quyền sở hữu của Công ty GP. Chi tiết các tài sản được liệt kê cụ thể tại khoản 1.1, Điều 1 Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 1660/TC/2020 ngày 22/4/2020 lập tại Văn phòng Công chứng Đông Anh.
Nghĩa vụ được đảm bảo: Được thể hiện cụ thể trong Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 1660/TC/2020 ngày 22/4/2020 lập tại Văn phòng Công chứng Đông Anh
5. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm trong phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Công ty GP phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng NN.
6. Về án phí kinh doanh thương mại: Tổng số tiền án phí là 109.865.000 đồng (Một trăm linh chín triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) các bên thỏa thuận Công ty GP chịu cả để sung vào ngân sách Nhà nước.
Ngân hàng NN được nhận lại 109.584.000 đồng (Một trăm linh chín triệu, năm trăm tám mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0045612 ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh. - Những người tham gia tố tụng - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) Đỗ Thị Vân |