- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Khoản 1 Điều 51 và các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 510/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Hải T, sinh năm 1993; Địa chỉ: xã N, thị xã A, Tỉnh B.
2/ Bà Lê Đình Thảo T1, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu phố 1, phường P, Quận C, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Đình Thảo T1 và ông Nguyễn Hải T qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 58/2017 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện L, Tỉnh R cấp ngày 20/7/2017).
Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Lê Đình Thảo T1 và ông Nguyễn Hải T xác định không có con chung.
Về tài sản chung: Bà Lê Đình Thảo T1 và ông Nguyễn Hải T xác định không có.
Về nợ chung: Bà Lê Đình Thảo T1 và ông Nguyễn Hải T cam kết không có nợ chung.
Về lệ phí việc dân sự: Bà Lê Đình Thảo T1 và ông Nguyễn Hải T cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Đình Thảo T1 và ông Nguyễn Hải T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 58/2017 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện L, Tỉnh R cấp ngày 20/7/2017).
1.2 Về con chung: Bà Lê Đình Thảo T1 và ông Nguyễn Hải T xác định không có con chung.
1.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
1.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Hải T và bà Lê Đình Thảo T1 phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0013788 ngày 21/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Thạch và bà Trinh đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Ủy ban nhân dân xã G, huyện L, Tỉnh R; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án (Tk. Sang) | THẨM PHÁN Đoàn Hồng Phúc |