- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Quyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎATHUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2022 giữa:
Chị Vũ Thị D; ĐKHKTT: Đường H, phường C, quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Đường N, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng;
Anh Nguyễn Văn Q; ĐKHKTT: Đường H, phường C, quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Đường N, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Văn Q được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Văn Q có 03 con chung tên là Nguyễn Phương A, sinh ngày 02/7/2002; Nguyễn Hải A, sinh ngày 24/7/2005 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 28/7/2011. Đến nay cháu Nguyễn Phương A đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Nguyễn Hải A và Nguyễn Khánh L cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có Q, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Văn Q thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận để chị Vũ Thị D nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0005242 ngày 24 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân; chị D được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THA dân sự quận Lê Chân; - Đương sự; - UBND phường Cát Dài, quận Lê Chân, Hải Phòng (GCNKH ngày 04/4/2001); - Lưu:VT; hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Phong Lan |