- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hoàng Thị K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VL TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:36/2022/HNGĐ-ST ngày 31 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985 HKTT: Xóm x, xã HT (nay là xóm y, xã HA), huyện HH, tỉnh NĐ. Bị đơn: Chị Hoàng Thị K, sinh năm 1982 HKTT: Thôn TB, xã TQ, huyện VL, tỉnh HY. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hà M, sinh ngày 08/10/2015 và cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 07/5/2019. Cháu M và cháu D là con của anh T và chị K. Người giám hộ cho cháu M, cháu D là anh T, chị K. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hoàng Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Hoàng Thị K thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị K có hai con chung là cháu Nguyễn Hà M, sinh ngày 08/10/2015 và cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 07/5/2019. Anh T và chị K thỏa thuận giao hai cháu M và D cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh T và chị K tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản: Anh T và chị K cùng tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công nợ: Anh T và chị K cùng xác định anh, chị không có công nợ với ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức: Anh T và chị K cùng không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn T chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011644 ngày 22 tháng 3 năm 2022, anh T đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh T tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện VL - Chi cục THA huyện VL - UBND xã TQ - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |